IndexIndex  CalendarCalendar  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  

Share | 
 

 Phân biệt Do và Make

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
chitinh




Bài gửiTiêu đề: Phân biệt Do và Make   Mon Aug 22, 2011 1:23 pm

Phân biệt cách dùng giữa "DO" và "MAKE"?
Hai động từ trên đều có nghĩa là làm. Tuy nhiên, ta dùng to make (made, made) với nghĩa là chế tạo, xây dựng (tạo ra một sản phẩm mới) còn to do (did, done) có nghĩa là làm (nói chung).
1. Cách dùng “do”
- Dùng “do” cho các hoạt động hằng ngày, chú ý rằng những hoạt động này thường là không tạo nên vật gì cụ thể, không sáng tạo nên cái mới.
do housework: làm bài tập
do the ironing : làm ủi
do the dishes : làm các món ăn
do a job: làm một công việc
- Dùng “do” khi nói “làm” một cách chung chung, không đề cập chính xác tên của hoạt động. Thường đi với các từ: something, nothing, anything, everything…
I’m not doing anything today.
He does everything for his mother.
She’s doing nothing at the moment.
- Một số cách nói phổ biến dùng “do”:
do one’s best: làm một người tốt nhất
do good : làm tốt
do harm : làm hại
do a favour: làm một việc
do business: làm kinh doanh
2. Cách dùng “make”
- Dùng “make” diễn tả các hoạt động tạo nên cái gì đó cụ thể mà bạn có thể chạm vào được.
make food
make a cup of tea / coffee
make a mess
- Một số cách nói phổ biến dùng “make”:
make plans : lập kế hoạch
make a telephone call : gọi điện thoại:
make a decision : đưa ra quyết định
make noise: gây tiếng ồn
make money : kiếm tiền
make an excuse : thực hiện một lý do


Chúng ta có thể phân biệt 2 từ này rõ hơn qua phần giải thích sau đây:
I. DO:
1. Làm, tham gia hoặc đạt được điều gì.
- What can I do for you? (= How can I help you?) => (Tôi có thể làm gì giúp bạn?)
- What have you done with my coat? => (Anh làm gì với cái áo của tôi rồi?)
2. to do about : hành động để giải quyết vấn đề gì.
- It’s a global problem. What can individuals do about it?
(Đó là một vấn đề toàn cầu. Mỗi cá nhân có thể làm gì để giải quyết vấn đề đó?)
3. “to do” thường đi với những thành ngữ sau:
a. to do one’s best: làm hết sức mình.
• John has done his best but nothing changed.=> (John đã gắng hết sức nhưng không có gì thay đổi cả.)
b. to do exercises: làm bài tập.
• He is doing exercises in his room.=> (Nó đang làm bài tập trong phòng.)
c. That will do: (ra lệnh cho ai đừng làm hoặc nói gì nữa) Thôi đủ rồi!
- That does it!: => (Cho thấy không chịu đựng nổi điều gì) Thôi đủ rồi!
- That’s done it! => (Sự mất tinh thần vì một tai nạn hoặc sự cố gì đó) Thế là toi!
d. to be/ have to do with sb/ sth: có quan hệ hoặc liên quan đến ai/ cái gì.
• He has to do with all her problems. => (Anh ấy có liên quan đến tất cả các vấn đề của cô ấy.)
II. MAKE:
1. Sản xuất, tạo ra được cái gì (thường là bằng chất liệu cụ thể nào đó).
• Shall I make some coffee? => (Tôi pha ít cà phê nhé?)
• He has made a chocolate cake? => (Anh ấy vừa làm một cái bánh sôcôla.)
2. Làm phim hoặc chương trình tivi (chỉ đạo, sản xuất hoặc đóng phim)
• The film was made by Goldcrest Productions. => (Bộ phim được sản xuất bởi Nhà sản xuất Goldcrest.)
3. “ to make” thường đi với các thành ngữ sau:
- to make a promise: hứa điều gì.
- to make a speech: diễn thuyết.
- to make an excuse: xin lỗi.
- to make a mistake: phạm lỗi.
4. to make a day/night/weekend of it: kéo dài hành động trong một khoảng thời gian nào đó.
• Let’s make an evening of it and catch the last train home.
(Hãy đợi cả buổi tối để bắt chuyến tàu cuối cùng.)
5. to make do: khắc phục điều gì đó bằng những vật có chất lượng kém hơn.
• We didn’t have a cupboard so we made do with boxes. => (Chúng tôi không có tủ nên đã dùng tạm hộp giấy.)

_________________
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
Phân biệt Do và Make
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
DIỄN ĐÀN KẾ TOÁN  :: TÀI LIỆU - GIÁO TRÌNH :: NHỮNG MÔN ĐẠI CƯƠNG ĐẠI CƯƠNG-
Chuyển đến